Độ chối, chiều sâu và độ nghiêng của cọc phải được kiểm soát theo thiết kế, địa chất và biện pháp thi công; không dùng một trị số chung cho mọi dự án.
Độ chối, chiều sâu hạ cọc và độ nghiêng là các thông số cần kiểm soát khi đóng cọc, nhưng không có một giá trị cố định áp dụng cho mọi loại cọc và công trình. Trong bài viết này, Xây Dựng Nền Móng trình bày cách hiểu đúng các thông số này và mối quan hệ với thiết kế, địa chất và TCVN 9394:2012.
Độ chối của cọc là gì?
Trong đóng cọc bằng búa, độ chối phản ánh mức xuyên thêm của cọc dưới một số nhát búa xác định ở giai đoạn kiểm tra cuối. Nó không phải là “lực phản ứng kN của nền đất” và không nên dùng lẫn với lực ép trong phương pháp ép tĩnh.
Cách ghi độ chối, số nhát búa dùng để đo và giá trị yêu cầu phải theo thiết kế, loại búa, loại cọc và quy trình thi công. Ví dụ kiểu “mọi cọc tải lớn phải nhỏ hơn 2 mm/nhát” là không có giá trị chung.
Độ chối có phải tiêu chí duy nhất để dừng đóng?
Không. Điều kiện dừng phải căn cứ hồ sơ thiết kế và yêu cầu thi công. Chiều sâu, cao độ mũi cọc, diễn biến độ chối, năng lượng búa, tình trạng cọc và địa chất thực tế đều có thể cần được xem xét.
Nếu cọc đạt độ chối rất sớm so với dự kiến, cần kiểm tra khả năng gặp lớp đất cứng cục bộ, vật cản hoặc sai khác địa chất. Nếu cọc xuống sâu nhưng không đạt điều kiện thiết kế, phải báo người thiết kế để đánh giá thay vì tự tăng chiều sâu không giới hạn.
Chiều sâu hạ cọc
Chiều sâu cọc được xác định từ thiết kế móng dựa trên tải trọng, khảo sát địa chất và sức chịu tải/biến dạng. Không có quy tắc “cọc ven biển phải sâu 30–50 m” hay “mũi cọc luôn phải vào đất tốt một khoảng cố định” áp dụng cho mọi dự án.
TCVN 10304:2025 là tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế móng cọc; tiêu chuẩn này thay thế TCVN 10304:2014.
Kiểm soát độ nghiêng
Độ nghiêng của cọc phải được kiểm soát ngay từ lúc dựng cọc, căn chỉnh khung dẫn và trong quá trình đóng. Sai số cho phép phụ thuộc loại cọc, sơ đồ bố trí và yêu cầu của hồ sơ thiết kế/tiêu chuẩn thi công. Không nên áp một con số ±1% hoặc ±2° cho tất cả cọc.
Nhật ký đóng cọc cần ghi gì?
- Số hiệu và vị trí cọc.
- Loại cọc, chiều dài các đoạn và mối nối.
- Loại búa và các thông tin vận hành cần thiết.
- Cao độ/chiều sâu theo các giai đoạn.
- Diễn biến độ chối khi cần đo.
- Hiện tượng bất thường như lệch trục, nứt vỡ, tụt cọc hoặc gặp vật cản.
- Điều kiện dừng và xác nhận của người có trách nhiệm.
Khi nào phải dừng để kiểm tra?
- Cọc nghiêng tăng nhanh hoặc mất ổn định.
- Đầu cọc, thân cọc hoặc mối nối xuất hiện hư hỏng.
- Độ chối thay đổi đột ngột không phù hợp với địa chất dự kiến.
- Cọc dừng ở cao độ khác đáng kể so với thiết kế.
- Thiết bị hoặc hệ dẫn hướng có dấu hiệu bất thường.
Tiêu chuẩn cần đối chiếu
TCVN 9394:2012 áp dụng cho công tác đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu trong phạm vi tiêu chuẩn. TCVN 10304:2025 áp dụng cho thiết kế móng cọc. Hai tiêu chuẩn có vai trò khác nhau và không nên dùng một tiêu chí của thiết kế để thay thế quy trình kiểm soát thi công.
Xem thêm: TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc.
