Những sự cố phổ biến trong quá trình thi công nền móng và cách khắc phục

Thi công nền móng là một công việc phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao. Trong quá trình thi công, có thể xảy ra nhiều sự cố ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của công trình.

Những sự cố phổ biến trong quá trình thi công nền móng và cách khắc phục

Trong bài viết này, Xây Dựng Nền Móng tập trung vào các sự cố phát sinh ngay trong quá trình thi công: những tình huống có dấu hiệu bất thường ngoài hiện trường và cần dừng, kiểm tra hoặc điều chỉnh biện pháp. Cách tiếp cận này khác với việc liệt kê các lỗi quản lý hay sai sót thiết kế nói chung.

1. Hố móng xuất hiện chuyển vị, nứt đất hoặc sạt thành

Dấu hiệu thường thấy là mép hố đào nứt, tường cừ hoặc hệ ván chống dịch chuyển, đất rơi cục bộ vào hố hoặc công trình lân cận xuất hiện khe nứt mới. Khi gặp tình huống này, không nên tiếp tục đào chỉ để “đạt cao độ”.

Việc cần làm trước tiên là dừng đào ở khu vực liên quan, hạn chế tải trọng và máy móc sát mép hố, kiểm tra hệ chống/neo, mực nước và số liệu quan trắc. Chỉ tiếp tục thi công sau khi nguyên nhân đã được đánh giá và có phương án xử lý phù hợp với hồ sơ thiết kế.

2. Nước ngầm hoặc nước mặt tràn vào hố đào

Nước vào hố móng không chỉ gây khó khăn cho thi công mà còn có thể kéo theo hạt đất, làm rỗng nền hoặc giảm ổn định thành hố. Cần phân biệt nước mưa, nước thấm qua khe cừ và hiện tượng nước mang theo cát hoặc bùn.

Nếu lưu lượng nước tăng bất thường, phải kiểm tra đường thoát nước, giếng thu, khe nối và khu vực chân tường chắn. Không bơm hạ nước một cách tùy tiện khi chưa đánh giá ảnh hưởng đến nền đất và công trình lân cận, vì hạ mực nước quá nhanh cũng có thể làm tăng nguy cơ lún.

3. Cọc không xuống, lệch trục hoặc có biểu hiện hư hỏng khi thi công

Với cọc bê tông cốt thép, các tình huống như lực ép tăng đột ngột, độ chối thay đổi bất thường, cọc nghiêng, đầu cọc nứt hoặc mối nối có dấu hiệu hư hỏng đều phải được ghi nhận. Không nên cố ép hoặc đóng tiếp bằng cách tăng tải một cách máy móc.

Cần kiểm tra lại tim cọc, độ thẳng đứng, chất lượng đoạn cọc, mối nối, khả năng gặp vật cản và đối chiếu với địa chất. Việc đánh giá cọc đạt hay chưa phải dựa trên hồ sơ thiết kế, nhật ký thi công và tiêu chuẩn áp dụng; với cọc đóng/ép có thể tham khảo thêm TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc.

4. Sai tim, sai cao độ hoặc sai hình học trước khi đổ bê tông móng

Một sai lệch nhỏ ở bước định vị có thể kéo theo việc lệch cổ cột, thiếu lớp bảo vệ cốt thép hoặc khó lắp dựng kết cấu phía trên. Vì vậy, trước khi đổ bê tông cần kiểm tra lại tim trục, cao độ đáy móng, kích thước hình học, vị trí thép chờ và các chi tiết chôn sẵn.

Nếu phát hiện sai lệch, phải xác định rõ mức độ và phương án xử lý trước khi đổ bê tông. Không nên “chỉnh bằng mắt” hoặc tự uốn, cắt thép chờ khi chưa có ý kiến kỹ thuật phù hợp.

5. Bê tông móng có dấu hiệu phân tầng, rỗ hoặc nứt sớm

Các vấn đề có thể xuất phát từ độ sụt không phù hợp, đổ bê tông gián đoạn, đầm không đúng cách, mất nước xi măng hoặc bảo dưỡng kém. Khi tháo khuôn thấy rỗ sâu, hở cốt thép hoặc nứt bất thường, cần khoanh vùng, ghi nhận kích thước và đánh giá trước khi sửa.

Với khuyết tật cục bộ, giải pháp sửa chữa phụ thuộc vị trí, chiều sâu và ảnh hưởng đến khả năng chịu lực. Không nên trám vữa che bề mặt trước khi tư vấn giám sát hoặc đơn vị thiết kế xác định nguyên nhân.

6. Công trình lân cận xuất hiện nứt hoặc lún trong thời gian thi công

Đây là tình huống cần ưu tiên kiểm soát vì diễn biến có thể liên quan đến đào đất, hạ cừ, hạ mực nước, rung động hoặc tải trọng thiết bị. Cần đối chiếu mốc quan trắc, ảnh hiện trạng trước thi công và thời điểm xuất hiện vết nứt để tránh kết luận cảm tính.

Nếu số liệu cho thấy chuyển vị tiếp tục tăng, phải dừng công việc có khả năng liên quan, bảo vệ khu vực và tổ chức đánh giá kỹ thuật trước khi thi công tiếp.

Quy trình xử lý tại hiện trường nên theo 5 bước

  1. Dừng công việc có liên quan nếu sự cố có khả năng ảnh hưởng đến an toàn.
  2. Cô lập khu vực và ghi nhận hiện trạng: ảnh, cao độ, chuyển vị, thời điểm và thiết bị đang làm việc.
  3. Đối chiếu hồ sơ: bản vẽ, địa chất, biện pháp thi công, nhật ký và số liệu quan trắc.
  4. Xác định nguyên nhân và phương án xử lý với các bên có trách nhiệm kỹ thuật.
  5. Chỉ thi công trở lại khi điều kiện an toàn đã được xác nhận và biện pháp điều chỉnh được thống nhất.

Điểm quan trọng khi xử lý sự cố nền móng là không chạy theo tiến độ bằng cách che dấu dấu hiệu bất thường. Nhật ký đầy đủ, số liệu đo và quyết định xử lý đúng thời điểm thường có giá trị hơn nhiều so với việc sửa chữa sau khi sự cố đã phát triển thành hư hỏng lớn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *