Tổng hợp các yêu cầu kỹ thuật quan trọng cần tuân thủ trong quá trình thi công cọc bê tông cốt thép – đảm bảo đúng tiêu chuẩn TCVN, nâng cao chất lượng và an toàn công trình nền móng.
Thi công cọc bê tông cốt thép cần kiểm soát đồng thời chất lượng cấu kiện, thiết bị hạ cọc, vị trí – phương cọc, mối nối, nhật ký thi công và điều kiện kết thúc. Không nên dùng một bộ thông số kinh nghiệm chung cho mọi tiết diện và mọi công trình.
1. Kiểm tra hồ sơ và chất lượng cọc
Trước khi hạ cọc cần đối chiếu bản vẽ, hồ sơ cấu kiện, kết quả kiểm tra vật liệu và kích thước thực tế. TCVN 7888:2014 chỉ áp dụng cho cọc bê tông ly tâm ứng lực trước; không dùng tiêu chuẩn này làm tiêu chuẩn sản phẩm chung cho mọi cọc vuông bê tông cốt thép.
Đối với cọc bê tông cốt thép thuộc phạm vi TCVN 9394:2012, việc kiểm tra tại nơi sản xuất gồm vật liệu, cấp phối, kết quả mẫu bê tông, cốt thép và kích thước hình học. Giới hạn sai lệch phải đối chiếu đúng bảng và loại cọc áp dụng.
2. Lựa chọn thiết bị
Búa hoặc máy ép phải phù hợp khả năng chịu tải thiết kế của cọc, trọng lượng cấu kiện, địa tầng và điều kiện mặt bằng. Với búa đóng, TCVN 9394:2012 yêu cầu lựa chọn sao cho đủ năng lượng hạ cọc nhưng không tạo ứng suất động vượt khả năng của cấu kiện.
3. Định vị và kiểm soát phương cọc
Tim cọc phải được chuyển từ lưới trắc địa theo bản vẽ. Trong quá trình hạ, phương cọc cần được theo dõi theo hai phương vuông góc. Không áp một trị số ±75 mm hoặc một tỷ lệ nghiêng duy nhất cho tất cả cọc; độ lệch trên mặt bằng phải đối chiếu Bảng 11 TCVN 9394:2012 hoặc yêu cầu riêng của thiết kế.
4. Nối các đoạn cọc
Trước khi hàn phải kiểm tra bản mã, độ thẳng đứng của đoạn cọc và sự tiếp xúc của hai đầu. Chỉ tiếp tục hạ sau khi mối nối đã được kiểm tra, không phát hiện khuyết tật theo yêu cầu kỹ thuật.
5. Theo dõi quá trình đóng
Nhật ký cần ghi thiết bị, chiều sâu, diễn biến độ xuyên và độ chối theo loại búa. Khi sức cản tăng đột ngột, cọc đổi phương, đầu cọc hư hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường, cần dừng để xác định nguyên nhân thay vì tiếp tục tăng năng lượng búa.
6. Kiểm tra điều kiện kết thúc
Chiều sâu và độ chối phải theo hồ sơ thiết kế và diễn biến thực tế. Độ chối không phải một con số cố định cho cọc 200×200, 250×250 hay 300×300. Nếu cọc đạt độ chối thiết kế nhưng chưa đạt chiều sâu hoặc ngược lại, cần đánh giá nguyên nhân theo quy định của dự án.
7. Nghiệm thu
Hồ sơ gồm thiết kế được duyệt, trắc địa định vị, chứng chỉ cấu kiện, nhật ký hạ cọc, hồ sơ hoàn công và các kết quả thí nghiệm theo yêu cầu. Trình tự chi tiết có thể tham khảo tại thi công đóng cọc bê tông cốt thép.
Kết luận
Yêu cầu kỹ thuật của cọc phải gắn với đúng loại cấu kiện, thiết kế móng và thiết bị. Việc dùng sai tiêu chuẩn sản phẩm hoặc sao chép một bảng dung sai chung dễ dẫn tới nghiệm thu sai phạm vi.
